Giá gost là gì? Cách tính giá Cost đồ uống cho quán Cafe

Khi kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ phát sinh chi phí. Với lĩnh vực kinh doanh quán cà phê cũng vậy. Khoản cost này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và lợi nhuận thu về của quán. Vậy tính giá cost đồ uống như thế nào để quán thu về lãi? Hẳn đây cũng là điều khiến nhiều chủ quán cà phê mới bắt tay vào kinh doanh phải đau đầu. Nếu bạn cũng đang gặp khó khăn trong việc tính giá cost đồ uống cho quán cà phê, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Giá cost là gì?

Giá cost là gì?

Khái niệm giá cost được định nghĩa giống như giá trị tiền tệ của một khoản phí bỏ ra để thu về lợi nhuận hay sản phẩm, dịch vụ, tài sản nào đó. Nội dung của cost vô cùng đa dạng và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.

  •  Trong lĩnh vực đồ uống, cost được hiểu là drink cost, là chỉ số giá vốn của đồ uống. Hiểu đơn giản, nó là tổng các chi phí để tạo ra một sản phẩm đồ uống nào đó. Giá cost đồ uống có thể bao gồm các chi phí như: nhân viên, mặt bằng, nguyên liệu đồ uống (giá nhập và tỷ lệ dùng cho 1 ly),…
  • Việc tính được giá cost xem như chủ kinh doanh đã hoàn thành được khâu quan trọng nhất. Đây cũng là cơ sở để bạn quyết định được giá bán của đồ uống.

Phân loại cost theo các tiêu thức

Cost có thể được phân loại theo nhiều dạng tiêu thức khác nhau như:

  • Phân theo chức năng hoạt động: chi phí sản xuất  và chi phí ngoài sản xuất.
  • Phân theo chi phí trong mối quan hệ với lợi nhuận từng thời kỳ: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Phân theo cách ứng xử: chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp.
  • Phân theo chi phí khác đáp ứng nhu cầu kiểm tra, ra quyết định: chi phí trực tiếp – giản tiếp, chi phí lặn, chi phí kiểm soát được – không kiểm soát  được, chi phí cơ hội,  chi phí chênh lệch.

Tìm hiểu về chi phí ẩn và chi phí hiện

Tìm hiểu về chi phí ẩn và chi phí hiện

Cost có nhiều loại, mỗi loại sẽ có những đặc điểm, ý nghĩa riêng. Khi kinh doanh cần phải tính toán thật kỹ lưỡng. Trong khuôn khổ bài viết, ngoài khái niệm về cost đồ uống, chúng tôi chia sẻ thêm về khái niệm chi phí ẩn và chi phí hiện.

Chi phí ẩn (Implicit Cost)

Chi phí ẩn là loại chi phí đã phát sinh trong quá trình làm việc nhưng không nhất định phải trình bày chi tiết hay tính thành một khoản phí riêng biệt. Những loại cost này thường biểu thị chi phí cơ hội. Chúng phát sinh khi doanh nghiệp dùng tài nguyên nội bộ cho dự án mà không có khoản bù lãi cụ thể nào cho việc dùng khoản phí này.

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phân bổ tài nguyên của mình, họ bỏ khả năng tạo lợi nhuận từ việc dùng tài nguyên ở nơi khác. Bởi vậy, sẽ không xuất hiện sự trao đổi của tiền ở đây. Hay hiểu đơn giản, loại cost ẩn này bắt nguồn từ việc dùng một tài sản không phải đi thuê hay mua.

Chi phí ẩn tương đối khó định lượng. Bởi vậy, nhiều đơn vị không ghi chúng vào mục đích sử dụng.

Chi phí hiện (Explicit Cost)

Chi phí hiện là loại chi phí kinh doanh thông thường. Loại phí này sẽ xuất hiện trong sổ cái của doanh nghiệp. Loại cost này sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp và nó xác định rõ ràng thông qua báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp.

So với chi phí ẩn, chi phí hiện có thể xác định cụ thể được. Chi phí hiện cũng được ghi chi tiết và chuyển qua cost liệt kê  trong báo cáo kinh doanh. Đây cũng là loại chi phí kế toán duy nhất cần có để tính toán lợi nhuận kinh doanh cho các cửa hàng, doanh nghiệp.

Cách tính cost đồ uống cho quán cafe

Cách tính cost đồ uống cho quán cafe

Khi mới bắt đầu kinh doanh đồ uống như cafe, hẳn không ít chủ kinh doanh đi tham khảo menu các quán khác và ước chừng định giá cho sản phẩm của mình. Nhưng cách này sẽ rất nguy hiểm. Vì bạn chẳng biết được các loại chi phí và lợi nhuận cụ thể đồ uống của bạn bao nhiêu. Tới lúc tính toán lãi – lỗ sẽ không được chính xác.

Để kinh doanh hiệu quả, hãy đảm bảo rằng bạn tính toán cost đồ uống cho quán một cách chính xác nhất.

Giá cost dựa trên các chi phí nào?

Cost đồ uống không chỉ có mỗi chi phí nguyên liệu, nó còn bao gồm rất nhiều loại chi phí khác. Bạn có thể liệt kê ra một số loại chi phí cụ thể như:

  • Chi phí trực tiếp: chi phí nguyên liệu, chi phí dụng cụ,… để pha chế đồ uống.
  • Chi phí vận hành: chi phí nhân viên, mặt bằng, cơ sở vật chất, dịch vụ (điện, nước,…), chi phí truyền thông,…
  • Chi phí dự trù phát sinh: Tùy vào từng mùa vụ, ngày lễ đặc biệt. Biến phí này thường được sử dụng để xúc tiến tiếp thị, truyền thông để kích cầu. Chúng sẽ được đảm bảo trong khoảng lãi cho phép của cửa hàng.

Các cách tính cost đồ uống quán cafe

Trên thực tế thì không có một công thức nào đảm bảo 100% việc triển khai theo sẽ giúp quán kinh doanh đạt lợi nhuận cả. Các phép tính chỉ mang tính chất tương đối bởi nó có nhiều yếu tố tác động khác nhau. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể xác định gần đúng nhất cost đồ uống theo một số cách dưới đây. Đây cũng là những cách tính cost cho đồ uống đang được các quán cafe sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

  • Dựa trên chi phí đầu tư

Cost tính dựa trên chi phí đầu tư là cách tính bán định tính, thường được phân chia theo % trên tổng số tiền vốn đầu tư. Để tính được giá cost này, bạn cần xác định được:  ngân sách tối đa bỏ ra, lợi nhuận mong muốn. (Dao động trong khoảng từ 5 – 7% tổng ngân sách). Những khoản chi phí hàng tháng sẽ được tính như sau:

  • Chi phí cố định (cơ sở vật chất, mặt bằng): chiếm khoảng 30%.
  • Chi phí vận hành (lương khoảng 25%, tiếp thị 5%, chi phí duy trì điện nước 5%, dự trù phát sinh khoảng 5%): 45%
  • Cost đồ uống: 25%

Ví dụ:

Giả sử ngân sách chi tiêu 1 tháng tối đa 200 triệu. Trong đó sẽ có 60 triệu chi phí có định (30%), 90 triệu chi phí vận hành (45%) và cost đồ uống là 50 triệu (25%). Lợi nhuận mục tiêu là 5%, tương đương 10 triệu đồng/tháng.

Khi đó, bạn buộc phải làm sao từ chi phí nguyên liệu phải tạo ra được lợi  nhuận từ 5% trở lên với đủ điều kiện để tái đầu tư.

  • Dựa trên tỉ lệ vàng

Nhiều chủ quán cafe lựa sử dụng tỉ lệ vàng làm chuẩn để tính cost đồ uống. Có thể hiểu là bạn sẽ lấy giá đầu vào cơ bản cho đồ uống (bao gồm nguyên liệu, dụng cụ) nhân với tỉ lệ để ra giá bán thực tế.

Tỉ lệ vàng đối với các quán cafe hiện nay được tính trong khoảng 35%. Con số này áp dụng chủ yếu cho các mô hình quán cà phê vừa và nhỏ.

Ví dụ:

Giả sử ta có chi phí nguyên liệu cho một ly cà phê sữa là:

  • Cà phê: 9.000 VNĐ
  • Sữa: 3.000 VNĐ

=> Vậy tổng đầu vào là 12.000 VNĐ

Khi đó, giá bán của một sản phẩm sẽ bằng: (9.000 + 3.000)x 35% = 34.285 VNĐ

  • Giá cost cạnh tranh trên thị trường

Giá cost cạnh tranh trên thị trường

Tính giá cost theo mặt bằng chung của thị trường là cách được nhiều chủ shop lựa chọn. Chủ kinh doanh dựa vào giá bán của các quán về sản phẩm tương tự và đưa ra mức giá tương đương hoặc rẻ hơn đối thủ.

Điều này có thể giúp quán thu hút khách hàng. Nhưng đòi hỏi bộ phận pha chế phải cân đo đong đếm nguyên liệu sao cho tiết kiệm và đảm bảo lợi nhuận.

  • Dựa trên nhu cầu thị trường

Một cách nữa mà các chủ kinh doanh quán cà phê có thể áp dụng đó là định giá cost theo nhu cầu thị trường. Tức là, nhu cầu ít giá giảm, nhu cầu cao giá tăng. Đặc biệt, với những quán cafe bán đồ uống “signature”, được pha chế đặc biệt thì mức giá thường sẽ cao hơn so với thị trường.

Bên cạnh đó, khi mở quán cafe ở khu vực đắt giá, nhiều đối thủ  cạnh tranh thì mức giá cũng có thể bị ảnh hưởng. Bởi vậy, các chủ kinh doanh cần phải xác định vị trí đặt quán, tạo lợi thế riêng và có những chiến thuật kinh doanh sao để cạnh tranh được với đối thủ.

Kết luận

Trên đây là một số giải đáp về giá cost là gì và các cách tính phổ biến đang được nhiều quán cafe áp dụng. Hy vọng bài chia sẻ này sẽ giúp bạn chọn được cách tính cost đồ uống cho quán cafe của mình. Ngoài ra chủ quán có thể tối ưu chi phí của mình nếu sử dụng phần mềm quản lý quán cafe. Đây là một công cụ giúp bạn theo dõi, quản lý, vận hành chi tiết tình hình kinh doanh quán, báo cáo doanh thu chính xác. Từ đó có thể điểu chỉnh giá thành thức uống một cách phù hợp nhất.

Xem thêm: Quy trình phục vụ quán cafe chuyên nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *