Kết luận cho chủ doanh nghiệp
- 1
Khung hóa đơn điện tử đã đổi từ 01/07/2026: Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay Nghị định 123/2020 và Thông tư 91/2026/TT-BTC thay Thông tư 32/2025. Phần mềm viết theo khung cũ cần được rà lại.
- 2
Ba việc phần mềm dễ làm sai nhất, theo cách MONA đọc điều khoản: lập hóa đơn không đúng thời điểm luật quy định, chọn sai cách sửa hóa đơn sai, và gửi dữ liệu cho cơ quan thuế trễ hạn.
- 3
Doanh nghiệp dùng dịch vụ hóa đơn của bên thứ ba nên kiểm tên bên đó trong danh sách Cục Thuế công khai, vì quy định đặt điều kiện riêng về nhân sự, hạ tầng và ký quỹ cho nhóm nhận và truyền dữ liệu.
Điểm chính: Hóa đơn không mã gửi cả hóa đơn phải tới cơ quan thuế chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thời điểm lập, theo Nghị định 254, Điều 13 và 16.
1Khung pháp lý đã đổi từ 01/07/2026, phần mềm cũ cần rà lại
Từ 01/07/2026, hóa đơn điện tử chạy theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, cùng ban hành ngày 30/06/2026. Nghị định 254 thay Nghị định 123/2020, và toàn bộ Nghị định 70/2025 hết hiệu lực cùng lúc. Thông tư 91 thay Thông tư 32/2025.
Phần mềm viết theo Nghị định 123 hay Thông tư 78 cần được rà lại từ đầu, vì nhiều mốc thời gian, cách xử lý hóa đơn sai và điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ đã đổi. Hóa đơn lập trước 01/07/2026 mà sai thì vẫn được sửa bằng cách điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định mới.
| Việc | Mốc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nghị định 254 thay Nghị định 123, Nghị định 70/2025 hết hiệu lực | 01/07/2026 | Nghị định 254, Điều 43 |
| Thông tư 91 thay Thông tư 32/2025 | 01/07/2026 | Thông tư 91, Điều 25 |
| Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in hết giá trị sử dụng, phần chưa dùng phải tiêu hủy | 01/07/2026 | Nghị định 254, Điều 44 |
| Biên lai giấy cũ chưa dùng hết được dùng tiếp, sau đó phải chuyển sang biên lai điện tử | đến hết 31/12/2026 | Nghị định 254, Điều 44 |
2Phần mềm phải chạy được hóa đơn có mã, không mã và máy tính tiền
Nghị định 254 đặt nguyên tắc là tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh dùng hóa đơn có mã của cơ quan thuế, trừ những nhóm được dùng hóa đơn không mã. Phần mềm vì vậy phải chạy được ít nhất ba kiểu: hóa đơn có mã, hóa đơn không mã và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
| Hình thức | Ai dùng | Điểm phần mềm phải xử lý |
|---|---|---|
| Hóa đơn có mã của cơ quan thuế | Mặc định cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh | Lập, ký số, gửi cơ quan thuế cấp mã, rồi gửi người mua ngay sau khi nhận mã |
| Hóa đơn không mã | Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như điện lực, xăng dầu, viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, vận tải, và tổ chức đã giao dịch điện tử với cơ quan thuế có phần mềm đủ khả năng lập, tra cứu, lưu trữ, truyền dữ liệu | Tự lập, ký số, gửi người mua, rồi gửi dữ liệu cho cơ quan thuế theo hạn riêng |
| Hóa đơn từ máy tính tiền | Bán trực tiếp cho người tiêu dùng: siêu thị, bán lẻ, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, giải trí | Có kết nối dữ liệu thuế, không bắt buộc ký số, gửi cho khách qua tin nhắn, thư điện tử, đường dẫn hoặc mã QR |
Hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, phải dùng hóa đơn có mã hoặc hóa đơn máy tính tiền có kết nối dữ liệu. Hộ chưa thuộc diện bắt buộc mà muốn dùng thì đăng ký một trong hai loại đó. Trong một số trường hợp, cơ quan thuế cấp hóa đơn có mã theo từng lần phát sinh cho tổ chức không kinh doanh có bán hàng chịu thuế hoặc đơn vị đang bị ngừng sử dụng hóa đơn.
Một số giao dịch được miễn lập hóa đơn điện tử, ví dụ tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, điều chuyển tài sản nội bộ và góp vốn bằng tài sản. Phần mềm cần cho người dùng đánh dấu loại giao dịch này để không bị bắt lập hóa đơn thừa.
3Nội dung bắt buộc và định dạng dữ liệu của hóa đơn
Hóa đơn đầy đủ. Gồm tên, ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán, thông tin người mua (mã số thuế, hoặc mã đơn vị quan hệ ngân sách, hoặc số định danh cá nhân), từng dòng hàng với đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa thuế, thuế suất và tiền thuế theo từng thuế suất, tổng thanh toán, chữ ký số của người bán, thời điểm lập và thời điểm ký số, mã của cơ quan thuế với hóa đơn có mã. Người mua chỉ ký số khi hai bên có thỏa thuận.
Hóa đơn từ máy tính tiền. Chỉ cần người bán, người mua nếu họ yêu cầu, tên hàng, đơn giá, số lượng, giá thanh toán, thời điểm lập và mã hoặc dữ liệu để người mua tra cứu. Đơn vị khấu trừ thuế thì thêm giá chưa thuế, thuế suất và tiền thuế.
Định dạng dữ liệu. Hóa đơn là tệp XML gồm ba thành phần: dữ liệu nghiệp vụ, chữ ký số và mã cơ quan thuế với hóa đơn có mã. Ký hiệu mẫu hóa đơn là 1 chữ số từ 1 đến 9 phản ánh loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn là nhóm 6 ký tự. Chi tiết từng ký tự nằm ở phụ lục của Thông tư 91.
Hóa đơn của hộ kinh doanh. Được khuyến khích ghi nhóm ngành nghề trong dữ liệu XML gửi cơ quan thuế, không bắt buộc.
4Lập hóa đơn đúng thời điểm luật quy định, không theo lúc thu tiền
Thời điểm lập hóa đơn là chỗ phần mềm dễ sai nhất, vì luật tính theo việc đã xảy ra chứ không theo lúc thu tiền hay lúc nhân viên rảnh để nhập.
| Giao dịch | Lập hóa đơn khi nào | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bán hàng hóa | Lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa | Nghị định 254, Điều 9 |
| Xuất khẩu | Người bán tự xác định, chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan | Nghị định 254, Điều 9 |
| Cung cấp dịch vụ | Lúc hoàn thành dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc trong lúc cung cấp thì lập lúc thu tiền. Tiền đặt cọc bảo đảm hợp đồng dịch vụ không tính là thu tiền | Nghị định 254, Điều 9 |
| Giao hàng nhiều lần, bàn giao từng hạng mục | Mỗi lần giao lập một hóa đơn tương ứng khối lượng giao | Nghị định 254, Điều 9 |
| Dịch vụ lượng lớn cần đối soát, như viễn thông, logistics, thương mại điện tử, ngân hàng, bảo hiểm | Sau khi đối soát xong, chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày sau khi hết kỳ quy ước | Nghị định 254, Điều 9 |
| Viễn thông, công nghệ thông tin có đối soát giữa các nhà cung cấp | Chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước | Nghị định 254, Điều 9 |
| Xây dựng, lắp đặt | Lúc nghiệm thu, bàn giao, không phân biệt đã thu tiền hay chưa | Nghị định 254, Điều 9 |
| Bán xăng dầu lẻ, taxi | Lúc kết thúc mỗi lần bán, lúc kết thúc chuyến đi | Nghị định 254, Điều 9 |
| Người bán chưa có phần mềm lập hóa đơn tự động, giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo | Nghị định 254, Điều 9 |
Đây là lý do một phần mềm hóa đơn tốt phải lưu riêng ngày chuyển giao hoặc ngày hoàn thành, loại dịch vụ và kỳ đối soát, rồi nhắc hạn lập cho kế toán. Một ô «ngày hóa đơn» nhập tay chưa đủ.
5Gửi dữ liệu cho cơ quan thuế và người mua đúng hạn
| Loại hóa đơn | Gửi cho ai, khi nào | Căn cứ |
|---|---|---|
| Có mã của cơ quan thuế | Gửi cơ quan thuế để cấp mã, hệ thống cấp mã tự động sau khi kiểm nội dung, định dạng và thông tin đăng ký; người bán gửi người mua ngay sau khi nhận mã | Nghị định 254, Điều 12 và 15 |
| Không mã, gửi từng hóa đơn | Gửi người mua, và gửi dữ liệu cho cơ quan thuế chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập | Nghị định 254, Điều 13 và 16 |
| Không mã, gửi theo Bảng tổng hợp | Áp dụng cho bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán, bán điện nước có mã khách hàng hoặc mã số thuế. Lập theo tháng hoặc quý, gửi chậm nhất bằng hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, dùng Mẫu 01/TH-HĐĐT | Nghị định 254, Điều 16; Thông tư 91, Điều 4 |
| Dịch vụ cho cá nhân tiêu dùng, phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch | Gửi cơ sở dữ liệu giao dịch cho cơ quan thuế thay vì lập từng hóa đơn | Nghị định 254, Điều 9 và 16 |
Gửi trực tiếp hay qua nhà cung cấp. Chỉ tổ chức dùng bình quân từ 1.000.000 hóa đơn mỗi tháng, hoặc công ty mẹ quản lý tập trung cho công ty con, mới được gửi dữ liệu trực tiếp cho cơ quan thuế. Kênh gửi phải có 1 kênh chính và 1 kênh dự phòng, mỗi kênh tối thiểu 5 Mbps, dùng Web Service hoặc Message Queue có mã hóa. Các doanh nghiệp còn lại gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Khi hệ thống thuế lỗi. Hóa đơn không mã được tạm hoãn gửi, và sau khi cơ quan thuế báo khôi phục thì có 02 ngày làm việc để gửi. Gặp bất khả kháng như chiến tranh, bạo loạn, đình công thì có 03 ngày làm việc kể từ khi khắc phục để lập và gửi, người bán phải lưu tài liệu chứng minh. Phần mềm vì vậy cần hàng đợi gửi, nhật ký truyền nhận và tự gửi lại khi hệ thống thuế hoạt động trở lại.
6Xử lý hóa đơn sai: thông báo, điều chỉnh hay thay thế
| Sai ở đâu | Xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng đúng mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế | Báo cho người mua, không lập lại hóa đơn, thông báo cho cơ quan thuế bằng Mẫu 04/SS-HĐĐT | Thông tư 91, Điều 10 |
| Sai mã số thuế, tên hàng, quy cách, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác | Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế, ghi rõ dòng «Điều chỉnh cho» hoặc «Thay thế cho» hóa đơn gốc, ký số rồi gửi | Thông tư 91, Điều 10 |
| Hóa đơn từ máy tính tiền, hoặc hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu | Chỉ xử lý bằng hóa đơn thay thế | Thông tư 91, Điều 10 |
| Cơ quan thuế phát hiện sai và gửi thông báo | Người bán rà soát, điều chỉnh hoặc thay thế theo thông báo Mẫu 01/TB-RSĐT | Thông tư 91, Điều 10 |
| Trả hàng, chiết khấu thương mại, quyết toán lại giá trị | Dùng hóa đơn điều chỉnh, hoặc hóa đơn mới cho phần chênh lệch | Thông tư 91, Điều 10 |
Có thêm bốn luật nhỏ mà phần mềm phải nhớ: trước khi điều chỉnh hoặc thay thế cho người mua là tổ chức hay hộ kinh doanh thì hai bên lập văn bản thỏa thuận nêu rõ nội dung sai; trong một tháng, nhiều hóa đơn của cùng một người mua sai cùng thông tin thì được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm bảng kê Mẫu 01/BK-ĐCTT; đã xử lý lần đầu bằng cách nào thì các lần sau dùng đúng cách đó; và giá trị trên hóa đơn điều chỉnh ghi số dương khi tăng, số âm khi giảm.
7Lưu trữ, chuyển đổi và tiêu hủy hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử được lưu dưới dạng dữ liệu, phải toàn vẹn, không bị sửa sai lệch trong suốt thời hạn lưu, và phải in ra hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Người bán chịu trách nhiệm lưu trữ và bảo đảm an toàn hệ thống dữ liệu. Hóa đơn là chứng từ kế toán, và theo Luật Kế toán, chứng từ trực tiếp ghi sổ được lưu tối thiểu 10 năm còn chứng từ không trực tiếp ghi sổ tối thiểu 5 năm, nên phần mềm cần cho cấu hình thời hạn lưu theo từng loại chứng từ. Chi tiết nằm ở bài NC-19.
Chuyển hóa đơn điện tử ra giấy chỉ được làm trong hai trường hợp: theo yêu cầu kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra, hoặc để ghi sổ và theo dõi kế toán. Bản chuyển này không có hiệu lực giao dịch hay thanh toán, trừ hóa đơn máy tính tiền nối dữ liệu thuế. Chỉ được tiêu hủy hóa đơn khi đã hết thời hạn lưu trữ, và tiêu hủy nghĩa là hóa đơn không còn tồn tại trên hệ thống và không truy cập được.
8Điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp không tự dựng nổi hệ thống gửi dữ liệu thuế thì dùng dịch vụ của bên thứ ba, nên điều kiện của bên đó cũng là thông tin cần biết khi chọn phần mềm. Quy định chia hai nhóm.
| Nhóm | Việc làm | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Nhóm 1: cung cấp giải pháp lập hóa đơn | Giúp người bán và người mua lập, xử lý, lưu hóa đơn, nhận và truyền dữ liệu | Tổ chức công nghệ thông tin thành lập tại Việt Nam, công khai thông tin dịch vụ trên website, tối thiểu 05 nhân sự trình độ đại học công nghệ thông tin, có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật, ghi nhật ký truyền nhận và đã kiểm thử kỹ thuật thành công với nhóm 2 |
| Nhóm 2: nhận, truyền, lưu dữ liệu với cơ quan thuế | Là cửa nối giữa các giải pháp ở nhóm 1 và cơ quan thuế | Tối thiểu 05 năm hoạt động công nghệ thông tin, ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng không dưới 05 tỷ đồng, tối thiểu 20 nhân sự đại học công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20 km, nối cơ quan thuế qua 1 kênh chính và 2 kênh dự phòng, mỗi kênh tối thiểu 20 Mbps |
Nhóm 1 gửi hồ sơ chứng minh đáp ứng tiêu chí lên Cục Thuế, và trong 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Cục Thuế đăng công khai. Nhà cung cấp phải báo người mua dịch vụ trước ít nhất 30 ngày khi ngừng hoặc tạm ngừng dịch vụ. Khi chọn đối tác, doanh nghiệp nên yêu cầu họ chỉ ra tên mình trong danh sách Cục Thuế công khai.
9Tính năng MONA đối chiếu khi viết phần mềm hóa đơn điện tử
Đây là cách MONA đọc hai văn bản và rút ra tính năng phần mềm cần có. Văn bản không viết «phần mềm hay sai chỗ nào», nên bảng dưới là suy luận của MONA từ điều khoản, MONA chưa có số thống kê lỗi thực tế.
| Tính năng | Vì sao cần | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lưu ngày chuyển giao hoặc hoàn thành, loại dịch vụ, kỳ đối soát, và nhắc hạn lập hóa đơn | Thời điểm lập theo từng loại giao dịch khác nhau, không theo lúc thu tiền | Nghị định 254, Điều 9 |
| Chọn đúng hình thức: có mã, không mã, máy tính tiền, hoặc được miễn lập hóa đơn | Mỗi đối tượng có nghĩa vụ và hạn gửi khác nhau | Nghị định 254, Điều 6, 7, 8 |
| Phân loại kiểu sai rồi tạo đúng loại: thông báo, điều chỉnh hoặc thay thế, tự ghi dòng «Điều chỉnh cho», «Thay thế cho», ghi số âm hoặc dương đúng | Sai kiểu xử lý thì hóa đơn mới vẫn bị coi là sai | Thông tư 91, Điều 10 |
| Hàng đợi gửi, nhật ký truyền nhận, tự gửi lại khi hệ thống thuế khôi phục | Hạn gửi tính theo ngày làm việc, lỗi hệ thống thuế có thời hạn gia hạn riêng | Nghị định 254, Điều 14, 15, 16 |
| Ký số và ghi thời điểm ký số vào hóa đơn | Là nội dung bắt buộc của hóa đơn, trừ hóa đơn máy tính tiền nối dữ liệu thuế | Nghị định 254, Điều 10 |
| Xuất tệp XML đúng ba thành phần, ký hiệu mẫu 1 chữ số, ký hiệu hóa đơn 6 ký tự | Cơ quan thuế chỉ nhận dữ liệu đúng định dạng | Thông tư 91, Điều 3 và 4 |
| Cấu hình thời hạn lưu, khóa không cho sửa hóa đơn đã phát hành, tra cứu và in lại | Hóa đơn phải toàn vẹn suốt thời hạn lưu, tiêu hủy chỉ khi hết hạn | Nghị định 254, Điều 3 và 5 |
| Chọn người mua bằng mã số thuế, mã đơn vị quan hệ ngân sách hoặc số định danh cá nhân | Ba loại định danh đều được ghi nhận trên hóa đơn | Nghị định 254, Điều 10 |
10Giới hạn của bài tổng hợp này
- Số liệu và điều khoản trong bài đọc ngày 05/10/2026. Hai văn bản gốc là bản PDF quét có chữ ký số, MONA đọc bằng nhận dạng chữ, nên ký hiệu điểm trong từng điều có thể lệch chữ lẻ. Trước khi dùng cho việc cụ thể, mở lại đúng điều trên bản PDF.
- Bài chưa đọc văn bản Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, chưa tra các mốc riêng của hộ kinh doanh trong giai đoạn trước 01/07/2026, và chưa tra chi tiết chứng thư số.
- Chứng từ nào của hóa đơn điện tử thuộc nhóm lưu 5 năm hay 10 năm tùy cách doanh nghiệp dùng hóa đơn để ghi sổ. MONA chưa có điều khoản riêng về thời hạn lưu của hóa đơn trong Nghị định 254, nên bài chỉ dẫn về Luật Kế toán.
- Hạn gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT và cơ chế hủy hóa đơn chưa thấy trong phần đọc của Thông tư 91. Phụ lục mẫu biểu của Thông tư 91 và Nghị định 254, trong đó có quy tắc cấp số hóa đơn và chi tiết ký hiệu, chưa được đọc.
- Thông tư 78/2021: MONA chưa xác nhận được ngày hết hiệu lực từ văn bản gốc, nên bài không dựa vào văn bản này.
- Đây là tổng hợp của một công ty phần mềm, MONA không tư vấn thuế. Việc cụ thể của doanh nghiệp cần hỏi kế toán trưởng hoặc đơn vị tư vấn thuế.
11Nguồn và trích dẫn
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử · bản PDF có chữ ký số trên ihoadon.vn, đọc 05/10/2026
- Thông tư 91/2026/TT-BTC · bản PDF có chữ ký số trên ihoadon.vn, đã đọc 45 trang đầu gồm Điều 1 đến Điều 25
- Tóm tắt Nghị định 254 của EY Việt Nam · nguồn phụ, chỉ để đối chiếu
Trích dẫn bài này
Nhóm kỹ thuật MONA Software (2026). Phần mềm hóa đơn điện tử cần những tính năng nào theo quy định. NC-16, bản 1.0. Công ty TNHH Phần mềm MONA. https://mona.software/nghien-cuu/phan-mem-hoa-don-dien-tu-theo-quy-dinh/. Tra văn bản 05/10/2026, cập nhật 05/10/2026.
@techreport{mona_nc16_2026,
author = {{Nhóm kỹ thuật MONA Software}},
title = {Phần mềm hóa đơn điện tử cần những tính năng nào theo quy định},
institution = {Công ty TNHH Phần mềm MONA},
number = {NC-16, bản 1.0},
year = {2026},
month = oct,
url = {https://mona.software/nghien-cuu/phan-mem-hoa-don-dien-tu-theo-quy-dinh/},
note = {Bài tổng hợp, tra văn bản 05/10/2026}
}













































